Pháp · UTC+2
Thứ 5, 1 thg 10, 2026
Lille, Pháp sử dụng múi giờ UTC+2. Đồng hồ được chỉnh nhanh hơn vào mùa xuân và lùi lại vào mùa thu: UTC+1 vào mùa đông, UTC+2 vào mùa hè. Lần đổi giờ tiếp theo: 25 thg 10. Chênh lệch thời gian giữa Lille và New York là 6 giờ. Giờ làm việc tiêu chuẩn 9-18h trùng nhau khoảng 3 giờ mỗi ngày với New York. Thời điểm thuận tiện nhất để liên lạc: 15:00–18:00 ở Lille tương ứng với 09:00–12:00 ở New York. Chênh lệch thời gian giữa Lille và Luân Đôn là 1 giờ. Giờ làm việc tiêu chuẩn 9-18h trùng nhau khoảng 8 giờ mỗi ngày với Luân Đôn. Thời điểm thuận tiện nhất để liên lạc: 10:00–18:00 ở Lille tương ứng với 09:00–17:00 ở Luân Đôn. Chênh lệch thời gian giữa Lille và Tokyo là 7 giờ. Giờ làm việc tiêu chuẩn 9-18h trùng nhau khoảng 2 giờ mỗi ngày với Tokyo. Thời điểm thuận tiện nhất để liên lạc: 09:00–11:00 ở Lille tương ứng với 16:00–18:00 ở Tokyo. Múi giờ này cũng được dùng chung với các thành phố như Madrid, Paris, Amsterdam. Nắm rõ các chênh lệch thời gian này giúp bạn dễ dàng lên lịch họp hoặc di chuyển đến và đi từ Lille.
Lille (Pháp) là nơi sinh sống của khoảng 235 nghìn người. Hôm nay có khoảng 11.7 giờ ánh sáng ban ngày: mặt trời mọc lúc 07:46, lặn lúc 19:29. Đồng hồ được chỉnh nhanh hơn vào mùa xuân và lùi lại vào mùa thu: UTC+1 vào mùa đông, UTC+2 vào mùa hè. Lần đổi giờ tiếp theo: 25 thg 10. Nằm ở Bắc Bán Cầu, cách đường xích đạo khoảng 51° về phía bắc. bên phải
Quốc kỳ
Pháp
Thủ đô
Paris
Lục địa
Châu Âu
Múi giờ
UTC+2 · Europe/Paris
Tọa độ
50.63° B, 3.06° Đ
Tiền tệ
EUR (€)
Mã vùng quốc tế
+33
Làn đường lái xe
Bên phải
Bán cầu
Bắc Bán Cầu
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng Pháp
Hệ thống đo lường
Hệ mét (km, kg, °C)
Bản tin & Sự thật thú vị
Braderie de Lille thu hút khoảng hai triệu người vào cuối tuần vào mỗi tháng 9, với những người bán hàng xếp hàng dài khoảng 100 km vỉa hè. Các nhà hàng cạnh tranh để xây dựng đống vỏ trai bỏ đi lớn nhất bên ngoài cửa nhà mình.
Đồng hồ: Lille giữ UTC+1 và gần Brussels hơn Paris: cách Brussels 35 phút đi tàu, cách Paris khoảng một giờ và cách London 80 phút.
Thành phố Lille nằm ở 3,1° Đ. Múi giờ chuẩn của thành phố, UTC+1, được xác định theo kinh tuyến 15° Đ. Độ lệch 11,9° giữa hai điểm khiến đồng hồ chạy nhanh hơn Mặt Trời khoảng 48 phút: cực điểm mặt trời diễn ra vào lúc 12:48 thay vì 12:00 trưa. Khi áp dụng quy ước giờ mùa hè (DST), đồng hồ được chỉnh sớm hơn 60 phút, khoảng cách tăng lên 108 phút và cực điểm mặt trời lùi về lúc 13:48.
Ngày dài nhất trong năm 2026 là 22 tháng 6, với 16 giờ 29 phút ánh sáng ban ngày. Ngày ngắn nhất là 22 tháng 12, với 7 giờ 58 phút. Chênh lệch giữa hai ngày này là 8 giờ 31 phút. Đây là vành đai vĩ độ ôn đới nơi sự khác biệt giữa các buổi tối mùa hè và mùa đông biểu hiện rõ nét nhất.
Thời điểm mặt trời mọc sớm nhất và lặn muộn nhất không rơi vào ngày dài nhất. Tại Lille, Mặt Trời mọc sớm nhất vào 18 tháng 6 lúc 05:34, và lặn muộn nhất vào 26 tháng 6 lúc 22:04. Nguyên nhân là do phương trình thời gian: quỹ đạo elip của Trái Đất và độ nghiêng trục quay làm cho cực điểm mặt trời xê dịch vài phút qua lại trong năm.
Sau khi mặt trời lặn, bầu trời vẫn duy trì ánh sáng thêm một khoảng thời gian. Tại Lille, chạng vạng dân dụng kéo dài khoảng 33 phút vào dịp phân điểm, và có thể kéo dài tới 46 phút vào dịp chí điểm.
Tất cả các giá trị trong mục này được tính toán từ tọa độ địa lý và múi giờ IANA của thành phố bằng thuật toán nhật tâm của NOAA (Spencer, 1971), với độ chính xác khoảng ±2 phút cung ở vĩ độ dưới 65°.