Moldova · UTC+3
Thứ 5, 1 thg 10, 2026
Chișinău, Moldova sử dụng múi giờ UTC+3. Đồng hồ được chỉnh nhanh hơn vào mùa xuân và lùi lại vào mùa thu: UTC+2 vào mùa đông, UTC+3 vào mùa hè. Lần đổi giờ tiếp theo: 25 thg 10. Chênh lệch thời gian giữa Chișinău và New York là 7 giờ. Giờ làm việc tiêu chuẩn 9-18h trùng nhau khoảng 2 giờ mỗi ngày với New York. Thời điểm thuận tiện nhất để liên lạc: 16:00–18:00 ở Chișinău tương ứng với 09:00–11:00 ở New York. Chênh lệch thời gian giữa Chișinău và Luân Đôn là 2 giờ. Giờ làm việc tiêu chuẩn 9-18h trùng nhau khoảng 7 giờ mỗi ngày với Luân Đôn. Thời điểm thuận tiện nhất để liên lạc: 11:00–18:00 ở Chișinău tương ứng với 09:00–16:00 ở Luân Đôn. Chênh lệch thời gian giữa Chișinău và Tokyo là 6 giờ. Giờ làm việc tiêu chuẩn 9-18h trùng nhau khoảng 3 giờ mỗi ngày với Tokyo. Thời điểm thuận tiện nhất để liên lạc: 09:00–12:00 ở Chișinău tương ứng với 15:00–18:00 ở Tokyo. Múi giờ này cũng được dùng chung với các thành phố như Athens, Cairo, Beirut. Nắm rõ các chênh lệch thời gian này giúp bạn dễ dàng lên lịch họp hoặc di chuyển đến và đi từ Chișinău.
Chișinău (Moldova) là nơi sinh sống của khoảng 530 nghìn người. Hôm nay có khoảng 11.8 giờ ánh sáng ban ngày: mặt trời mọc lúc 07:02, lặn lúc 18:47. Đồng hồ được chỉnh nhanh hơn vào mùa xuân và lùi lại vào mùa thu: UTC+2 vào mùa đông, UTC+3 vào mùa hè. Lần đổi giờ tiếp theo: 25 thg 10. Nằm ở Bắc Bán Cầu, cách đường xích đạo khoảng 47° về phía bắc. bên phải
Quốc kỳ
Moldova
Thủ đô
Chișinău 👑
Lục địa
Châu Âu
Múi giờ
UTC+3 · Europe/Chisinau
Tọa độ
47.01° B, 28.86° Đ
Tiền tệ
MDL (L)
Mã vùng quốc tế
+373
Làn đường lái xe
Bên phải
Bán cầu
Bắc Bán Cầu
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng Romania
Hệ thống đo lường
Hệ mét (km, kg, °C)
Bản tin & Sự thật thú vị
Các hầm rượu Mileștii Mici bên ngoài Chișinău chạy dài khoảng 200 km đường hầm đá vôi, khoảng 55 trong số đó đang được sử dụng tích cực, chứa gần hai triệu chai. Guinness liệt kê nó là bộ sưu tập rượu vang lớn nhất ở bất cứ đâu. Du khách lái xe qua nó.
Đồng hồ: Chișinău giữ UTC+2. Các vườn nho của Moldova chiếm phần lãnh thổ quốc gia cao hơn hầu hết các quốc gia khác.
Thành phố Chișinău nằm ở 28,9° Đ. Múi giờ chuẩn của thành phố, UTC+2, được xác định theo kinh tuyến 30° Đ. Độ lệch 1,1° giữa hai điểm khiến đồng hồ chạy nhanh hơn Mặt Trời khoảng 5 phút: cực điểm mặt trời diễn ra vào lúc 12:05 thay vì 12:00 trưa. Khi áp dụng quy ước giờ mùa hè (DST), đồng hồ được chỉnh sớm hơn 60 phút, khoảng cách tăng lên 65 phút và cực điểm mặt trời lùi về lúc 13:05.
Ngày dài nhất trong năm 2026 là 22 tháng 6, với 15 giờ 54 phút ánh sáng ban ngày. Ngày ngắn nhất là 22 tháng 12, với 8 giờ 30 phút. Chênh lệch giữa hai ngày này là 7 giờ 24 phút. Đây là vành đai vĩ độ ôn đới nơi sự khác biệt giữa các buổi tối mùa hè và mùa đông biểu hiện rõ nét nhất.
Thời điểm mặt trời mọc sớm nhất và lặn muộn nhất không rơi vào ngày dài nhất. Tại Chișinău, Mặt Trời mọc sớm nhất vào 17 tháng 6 lúc 05:09, và lặn muộn nhất vào 27 tháng 6 lúc 21:04. Nguyên nhân là do phương trình thời gian: quỹ đạo elip của Trái Đất và độ nghiêng trục quay làm cho cực điểm mặt trời xê dịch vài phút qua lại trong năm.
Sau khi mặt trời lặn, bầu trời vẫn duy trì ánh sáng thêm một khoảng thời gian. Tại Chișinău, chạng vạng dân dụng kéo dài khoảng 30 phút vào dịp phân điểm, và có thể kéo dài tới 40 phút vào dịp chí điểm.
Tất cả các giá trị trong mục này được tính toán từ tọa độ địa lý và múi giờ IANA của thành phố bằng thuật toán nhật tâm của NOAA (Spencer, 1971), với độ chính xác khoảng ±2 phút cung ở vĩ độ dưới 65°.