Huế

UTC+7

Việt Nam · UTC+7

Mùa thu

Giờ địa phương hiện tại ở Huế

07:00:00Trực tiếp

Thứ 5, 1 thg 10, 2026

00:00↑ 05:39↓ 17:3924:00

Mặt trời mọc, lặn và thời gian ban ngày ở Huế

Mặt trời mọc
05:39
Mặt trời lặn
17:39
Ánh sáng ban ngày
12.0g
Dân số
455 nghìn
Mùa
Mùa thu
Trăng tròn tiếp theo
26 thg 10
Trăng Thợ Săn

Hướng dẫn múi giờ cho Huế

Huế, Việt Nam sử dụng múi giờ UTC+7. Múi giờ này cố định quanh năm ở UTC+7 — không áp dụng giờ tiết kiệm ánh sáng ngày (DST). Chênh lệch thời gian giữa Huế và New York là 11 giờ. Giờ làm việc tiêu chuẩn không trùng nhau với New York, do đó các cuộc họp cần xếp vào khung giờ sớm hoặc muộn ở một bên. Chênh lệch thời gian giữa Huế và Luân Đôn là 6 giờ. Giờ làm việc tiêu chuẩn 9-18h trùng nhau khoảng 3 giờ mỗi ngày với Luân Đôn. Thời điểm thuận tiện nhất để liên lạc: 15:00–18:00 ở Huế tương ứng với 09:00–12:00 ở Luân Đôn. Chênh lệch thời gian giữa Huế và Tokyo là 2 giờ. Giờ làm việc tiêu chuẩn 9-18h trùng nhau khoảng 7 giờ mỗi ngày với Tokyo. Thời điểm thuận tiện nhất để liên lạc: 09:00–16:00 ở Huế tương ứng với 11:00–18:00 ở Tokyo. Múi giờ này cũng được dùng chung với các thành phố như Băng Cốc, Jakarta, Thành phố Hồ Chí Minh. Nắm rõ các chênh lệch thời gian này giúp bạn dễ dàng lên lịch họp hoặc di chuyển đến và đi từ Huế.

Thông tin thực tế về Huế

Huế (Việt Nam) là nơi sinh sống của khoảng 455 nghìn người. Hôm nay có khoảng 12.0 giờ ánh sáng ban ngày: mặt trời mọc lúc 05:39, lặn lúc 17:39. Múi giờ này cố định quanh năm ở UTC+7 — không áp dụng giờ tiết kiệm ánh sáng ngày (DST). Nằm ở Bắc Bán Cầu, cách đường xích đạo khoảng 16° về phía bắc. bên phải

Quốc kỳ

Việt Nam

Việt Nam

Thủ đô

Hà Nội

Lục địa

Châu Á

Múi giờ

UTC+7 · Asia/Ho_Chi_Minh

Tọa độ

16.46° B, 107.60° Đ

Tiền tệ

VND (₫)

Mã vùng quốc tế

+84

Làn đường lái xe

Bên phải

Bán cầu

Bắc Bán Cầu

Ngôn ngữ chính thức

Tiếng Việt

Hệ thống đo lường

Hệ mét (km, kg, °C)

Bản tin & Sự thật thú vị

Một tòa thành được mô phỏng theo Bắc Kinh

Triều Nguyễn đã xây dựng kinh thành Huế từ 1804, một khu phức hợp có tường bao quanh có chu vi khoảng 10 km với Tử Cấm Thành màu tím bên trong, theo mô hình của Bắc Kinh. Nó bị hư hại nặng nề vào năm 1968 và đang được khôi phục.

Đồng hồ: Huế giữ UTC+7. Đây là thủ đô của Việt Nam từ năm 1802 đến năm 1945.

Thời gian ánh sáng ban ngày theo năm ở Huế

111.2 g211.6 g312 g412.5 g512.9 g613.1 g713 g812.7 g912.2 g1011.8 g1111.4 g1211.2 g

Mặt Trời và đồng hồ tại Huế (2026)

Chính ngọ11:50theo giờ chuẩn UTC+7
Ngày dài nhất13 giờ 7 phút22 tháng 6
Ngày ngắn nhất11 giờ 9 phút22 tháng 12
Trung bình năm12 giờ 8 phútánh sáng ban ngày mỗi ngày
Mọc sớm nhất05:164 tháng 6
Lặn muộn nhất18:269 tháng 7

Thành phố Huế nằm ở 107,6° Đ. Múi giờ chuẩn của thành phố, UTC+7, được xác định theo kinh tuyến 105° Đ. Độ lệch 2,6° giữa hai điểm khiến đồng hồ chạy chậm hơn Mặt Trời khoảng 10 phút: cực điểm mặt trời diễn ra vào lúc 11:50 thay vì 12:00 trưa. Múi giờ này được duy trì cố định ở mức UTC+7 quanh năm — không áp dụng quy ước giờ mùa hè.

Ngày dài nhất trong năm 2026 là 22 tháng 6, với 13 giờ 7 phút ánh sáng ban ngày. Ngày ngắn nhất là 22 tháng 12, với 11 giờ 9 phút. Chênh lệch giữa hai ngày này là 1 giờ 58 phút. Tại vùng nhiệt đới, thời gian ban ngày dao động trong phạm vi hẹp qua các mùa.

Thời điểm mặt trời mọc sớm nhất và lặn muộn nhất không rơi vào ngày dài nhất. Tại Huế, Mặt Trời mọc sớm nhất vào 4 tháng 6 lúc 05:16, và lặn muộn nhất vào 9 tháng 7 lúc 18:26. Nguyên nhân là do phương trình thời gian: quỹ đạo elip của Trái Đất và độ nghiêng trục quay làm cho cực điểm mặt trời xê dịch vài phút qua lại trong năm.

Sau khi mặt trời lặn, bầu trời vẫn duy trì ánh sáng thêm một khoảng thời gian. Tại Huế, chạng vạng dân dụng kéo dài khoảng 22 phút vào dịp phân điểm.

Tất cả các giá trị trong mục này được tính toán từ tọa độ địa lý và múi giờ IANA của thành phố bằng thuật toán nhật tâm của NOAA (Spencer, 1971), với độ chính xác khoảng ±2 phút cung ở vĩ độ dưới 65°.

Giờ làm việc ở Huế

Trùng nhau: 2 g
HuếUTC+7
06121824
Vị trí của bạnUTC+0
06121824